Hướng dẫn sử dụng lệnh điều kiện Chứng Khoán Phái Sinh
 
1.      Lệnh dừng – SO (Stop order)
1.1. Đặc điểm lệnh:
-          Là loại lệnh chờ & được kích hoạt nếu giá thị trường (MP) đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng (giá kích hoạt (TP)) thì khi đó lệnh sẽ được đẩy vào sàn, với giá = giá kích hoạt ± giá chênh lệch nào đó. Có hai loại lệnh dừng: Lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua.
-          Lệnh chỉ áp dụng với loại lệnh LO & chỉ bao gồm 1 lệnh đơn được hiển thị trên sổ lệnh.
-          Loại lệnh bao gồm các thông tin:
·         Giá dừng (chính là giá TP) = Giá đặt lệnh (OP): Giá này mục đích là điều kiện để kích hoạt lệnh khi giá thị trường MP đạt đến giá này.
·         Giá chênh lệch: Giá chênh lệch so với giá OP
·         Giá đặt lệnh thực tế = Giá đặt lệnh (OP) +/- Giá chênh lệch
1.2. Lệnh dừng mua:
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã chứng khoán
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá dừng: Giá dừng mua
-         Giá chênh lệch: Giá chênh lệch (+) so với giá kích hoạt
-         Giá đặt = Giá dừng + Giá chênh lệch
-         KL: Khối lượng vị thế đặt
Khi đạt điều kiện kích hoạt: Giá thị trường => Giá dừng thì hệ thống tự đẩy 1 lệnh tương ứng với thông tin lệnh đã đặt.
1.3. Lệnh dừng bán:
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã chứng khoán
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá dừng: Giá dừng bán
-         Giá chênh lệch: Giá chênh lệch (-) so với giá kích hoạt
-         Giá = Giá dừng – Giá chênh lệch
-         KL: Khối lượng vị thế đặt
Khi đạt điều kiện kích hoạt: Giá thị trường <= Giá dừng thị hệ thống tự đẩy 1 lệnh tương ứng với thông tin lệnh đã đặt.
2.      Lệnh cắt lỗ (cut loss)
2.1. Đặc điểm lệnh
-         Là loại lệnh giúp NĐT cắt lỗ khi thị trường giảm và không đạt kỳ vọng
-         Bao gồm 2 lệnh:
·         Một lệnh LO Mua/Bán (lệnh gốc)
·         Một lệnh dừng cắt lỗ được thiết lập trước với mức lỗ bằng cách biệt tuyệt đối so với mức giá của lệnh gốc trước đó
-         Lệnh gốc sẽ được đẩy vào sàn trước
-         Lệnh cắt lỗ được kích hoạt khi lệnh gốc đã khớp
-         Thông tin lệnh bao gồm:
·         Lệnh nhập thông tin thường: Mã, loại lệnh (LO), giá, khối lượng
·         Lỗ: Giá trị chênh lệch cắt lỗ so với gia mua/bán của lệnh gốc
·         Chênh lệch giá
2.2. Lệnh gốc là lệnh mua
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã chứng khoán
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá: Giá của lệnh mở vị thế (lệnh gốc)
-         Biên độ cắt lỗ: Biên độ cắt lỗ, xác định giá cắt lỗ
-         Chênh lệch giá
-         Giá cắt lỗ = Giá lệnh gốc – Biên độ cắt lỗ - Chênh lệch giá
-         Khối lượng: Khối lượng đặt
2.3. Lệnh gốc là lệnh bán
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã chứng khoán
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá: Giá của lệnh mở vị thế (lệnh gốc)
-         Biên độ cắt lỗ: Biên độ cắt lỗ, xác định giá cắt lỗ
-         Chênh lệch giá
-         Giá cắt lỗ = Giá lệnh gốc + Biên độ cắt lỗ + Chênh lệch giá
-         Khối lượng: Khối lượng đặt
3.      Lệnh chốt lãi – SP (Stop profit)
3.1. Đặc điểm lệnh
-         Là lệnh giúp NĐT thực hiện nhanh chóng việc chốt lãi
-         Bao gồm 2 lệnh:
·         Một lệnh LO Mua/Bán (lệnh gốc)
·         Một lệnh LO để tất toán vị thế ở lệnh gốc trước đó với mức kì vọng bằng cách biệt tuyệt đối so với mức giá của lệnh giới hạn.
3.2. Lệnh gốc là lệnh mua
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã CK
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá: Giá của lệnh mở vị thế (lệnh gốc)
-         Biên độ cắt lỗ: Biên độ chốt lãi, xác định giá chốt lãi.
-         Chênh lệch giá
-         Giá chốt lãi = Giá lệnh gốc + Biên độ cắt lỗ - Chênh lệch giá
-         Khối lượng: Khối lượng đặt
3.3. Lệnh gốc là lệnh bán
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã CK
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá: Giá của lệnh mở vị thế (lệnh gốc)
-         Biên độ cắt lỗ: Biên độ chốt lãi, xác định giá chốt lãi.
-         Chênh lệch giá
-         Giá chốt lãi = Giá lệnh gốc - Biên độ cắt lỗ + Chênh lệch giá
-         Khối lượng: Khối lượng đặt
 
4.      Lệnh OCO – OC
4.1. Đặc điểm lệnh
-         Là loại lệnh gồm 2 lệnh:
·         Lệnh chốt lãi ở mức giá kỳ vọng
·         Lệnh cắt lỗ khi giá quá mức quy định của NĐT
-         Lệnh chốt lãi sẽ được kích hoạt trước (sau khi đặt lệnh điều kiện này, thì lệnh chốt lãi được đẩy vào sở)
-         Nếu lệnh chốt lãi khớp lệnh => Lệnh cắt lỗ bị hủy
-         Nếu lệnh chốt lãi chưa khớp và trường hợp giá MP đạt tới mức giá cắt lỗ -> thì lệnh cắt lỗ được kích hoạt và lệnh chốt lãi sẽ bị hủy
-         Thông tin lệnh OCO bao gồm:
·         Thông tin lệnh LO là lệnh chốt lãi: Mã, khối lượng, giá
·         Giá cắt lỗ (chính là TP): là giá khi giá trị trường MP đạt tới mức giá TP thì lệnh cắt lỗ được kích hoạt
 
4.2. Lệnh OCO mua
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã CK
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá: Giá chốt lãi
-         Giá cắt lỗ: Giá Cắt lỗ
-         Giá chênh lệch
·         Lệnh chốt lãi được đẩy vào sở trước, nếu lệnh chốt lãi được khớp thì lệnh cắt lỗ bị hủy
·         Nếu lệnh chốt lãi chưa được khớp, giá thị trường đạt tới mức cắt lỗ thì lệnh cắt lỗ được đẩy vào thị trường. Lệnh nào khớp trước, lệnh còn lại sẽ bị hủy.
4.3. Lệnh OCO bán  
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã CK
-         Loại lệnh: Chọn lệnh LO
-         Giá: Giá chốt lãi
-         Giá cắt lỗ: Giá Cắt lỗ
-         Giá chênh lệch
-         Lệnh chốt lãi được đẩy vào sở trước, nếu lệnh chốt lãi được khớp thì lệnh cắt lỗ bị hủy
-         Nếu lệnh chốt lãi chưa được khớp, giá thị trường đạt tới mức cắt lỗ thì lệnh cắt lỗ được đẩy vào thị trường. Lệnh nào khớp trước, lệnh còn lại sẽ bị hủy.
5.      Lệnh Bull & Bear
5.1. Đặc điểm lệnh
-         Là một tổ hợp lệnh bao gồm: 1 lệnh giới hạn Mua/Bán, 1 lệnh giới hạn để tất toán vị thể mở ở mức giá kỳ vọng, và 1 lệnh dừng cắt lỗ. Giá trị mức cắt lỗ hay sinh lời kỳ vọng được thiết lập bằng cách biệt tuyệt đối so với mức giá của lệnh giới hạn (mục Lãi và Lỗ).
-         Sổ lệnh sẽ thể hiện một lệnh giới hạn đã được gửi vào sở giao dịch chờ khớp (Outstanding). Sau khi lệnh giới hạn này được khớp, sổ lệnh sẽ hiển thị thêm hai lệnh:
·         Một lệnh giới hạn để tất toán vị thế đã được gửi vào sở giao dịch chờ khớp (Outstanding)
·         Một lệnh dừng cắt lỗ chờ kích hoạt trên hệ thống (Waiting)
-         Nếu giá thị trường thay đổi chạm những điều kiện tất toán vị thế hoặc dừng cắt lỗ thì một trong hai lệnh sẽ được khớp hoặc kích hoạt và lệnh còn lại sẽ được hủy.
-         Thông tin trong lệnh:
·         Thông tin lệnh đặt thông thường (bao gồm: mã, giá, KL, loại Mua/Bán)
·         Lãi: Mức lãi kỳ vọng
·         Lỗ: Mức lỗ sẽ cutloss
·         Chênh lệch: Giá chênh lệch khi đặt lệnh
 
5.2. Lệnh gốc là lệnh mua
 
Khi đặt thông tin lệnh như trên:
-         Hệ thống tự động đẩy 1 lệnh Mua giá 960, KL 10
-         Sau khi lệnh Mua khớp, hệ thống tự động đẩy 1 lệnh chốt lãi Bán, giá 970, KL 10
-         Nếu lệnh chốt lãi chưa khớp, giá thị trường chạm giá cắt lỗ (955) thì lệnh cắt lỗ được đẩy vào sàn.
-         Trong 2 lệnh chốt lãi, cắt lỗ, lệnh nào được khớp trước thì lệnh còn lại sẽ bị hủy
 
5.3. Lệnh gốc là lệnh bán
 
Khi đặt thông tin lệnh như trên:
-         Hệ thống tự động đẩy 1 lệnh Bán giá 960, KL 10
-         Sau khi lệnh Mua khớp, hệ thống tự động đẩy 1 lệnh chốt lãi Bán, giá 950, KL 10
-         Nếu lệnh chốt lãi chưa khớp, giá thị trường chạm giá cắt lỗ (965) thì lệnh cắt lỗ được đẩy vào sàn.
-         Trong 2 lệnh chốt lãi, cắt lỗ, lệnh nào được khớp trước thì lệnh còn lại sẽ bị hủy.
6.      Lệnh xu hướng – TS (Trailing stop)
6.1. Đặc điểm lệnh
-         Trailing stop thường được sử dụng đi kèm với một vị thế đang mở, với vai trò là một lệnh dừng cắt lỗ với giá kích hoạt (TP) được điều chỉnh tự động theo bước nhảy (step) đã được xác lập trước. Chức năng này cho phép lệnh Trailing stop cập nhật giá kích hoạt (TP) của lệnh dừng cắt lỗ theo gần giá trị trường (MP) khi giá thị trường đang đi cùng chiều giao dịch (giá lên khi đang nắm vị thế mua và giá xuống khi nắm vị thế bán).
-         Khi điều kiện để giá kích hoạt thỏa mãn, lệnh giới hạn tại mức giá kích hoạt sẽ được gửi vào sở giao dịch.
-         Loại lệnh bao gồm các thông tin:
·         Giá kích hoạt TP = Giá đặt lệnh (OP): Giá này mục đích là điều kiện để kích hoạt lệnh khi giá thị trường MP đạt đến giá này.
·         Giá chênh lệch: Giá chênh lệch so với giá OP Giá đặt lệnh thực tế = giá OP ± Giá chênh lệch
6.2. Lệnh xu hướng mua
Là lệnh Mua với giá mua được tự động điều chỉnh trượt xuống bám sát xu thế giảm của thị trường để đạt mức giá tối ưu nhất. Khi giá thị trường có xu hướng giảm, giá kích hoạt được điều chỉnh xuống một lượng bằng biên trượt (là chênh lệch giá thị trường hiện tại trừ đi giá thị trường khi đặt lệnh) mỗi khi giá thị trường tạo đáy kể từ khi đặt lệnh. Khi giá thị trường tăng, giá kích hoạt sẽ được giữ nguyên. Theo đó, giá thị trường biến động cho đến khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào sàn với giá đặt sẽ được điều chỉnh thêm một lượng bằng giá kích hoạt cuối cùng trừ đi giá kích hoạt ban đầu.
 
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã CK
-         Loại lệnh: Chọn LO
-         Khoảng dừng: Khoảng xác định giá kích hoạt
-         Giá chênh lệch: Giá đặt chênh lệch so với giá kích hoạt lệnh
-         Giá: Hệ thống tự tính giá dựa trên giá thị trường và khoảng dừng.
6.3. Lệnh xu hướng bán
Là lệnh Bán với giá bán được tự động điều chỉnh trượt lên bám sát xu thế tăng của thị trường để đạt mức giá tối ưu nhất. Khi giá thị trường có xu hướng tăng, giá kích hoạt được điều chỉnh tăng một lượng bằng biên trượt (là chênh lệch giá thị trường hiện tại trừ đi giá thị trường khi đặt lệnh) mỗi khi giá thị trường đạt đỉnh kể từ khi đặt lệnh. Khi giá thị trường giảm, giá kích hoạt sẽ được giữ nguyên. Theo đó, giá thị trường biến động cho đến khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào sàn với giá đặt sẽ được điều chỉnh thêm một lượng bằng giá kích hoạt cuối cùng trừ đi giá kích hoạt ban đầu
Thông tin lệnh:
-         Tài khoản
-         Mã CK
-         Loại lệnh: Chọn LO
-         Khoảng dừng: Khoảng xác định giá kích hoạt
-         Giá chênh lệch: Giá đặt chênh lệch so với giá kích hoạt lệnh
-         Giá: Hệ thống tự tính giá dựa trên giá thị trường và khoảng dừng.